cách nhận dạng từ loại trong tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Kim Anh
Ngày gửi: 20h:40' 03-11-2011
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 853
Nguồn:
Người gửi: Phan Kim Anh
Ngày gửi: 20h:40' 03-11-2011
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 853
Số lượt thích:
0 người
CÁCH NHẬN DẠNG TỪ LOẠI TRONG TIẾNG VIỆT
1. Danh từ:
- Là từ loại dùng để chỉ sự vật, hiện tượng. Có 2 loại danh từ: danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.
+ Danh từ cụ thể: sông, núi, ruộng, đồng, trên dưới, trước sau,…
+ Danh từ trừu tượng: lí tưởng, tinh thần, đạo đức,…
- Danh từ kết hợp được với các từ chỉ lượng như: những, mỗi, toàn bộ, tất cả,… và các từ chỉ định như: này, nọ, kia,…cùng các số từ như: hai, ba, vài,…
- Danh từ thường giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu
VD: Tất cả học sinh lớp 5A đều đạt danh hiệu học sinh giỏi.
VD: những quyển sách này, tất cả học sinh lớp 5A, mỗi bông hoa ấy,…
- Để xác định danh từ, ta sử dụng công thức sau: “nhiều X lắm”, trong đó X là danh từ.
VD: nhiều hoa lắm, nhiều áo quần lắm, nhiều cây lắm,…
2. Động từ:
- Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái hay quá trình của sự vật, hiện tượng.
+ Động từ chỉ hoạt động: ăn, uống, chạy, đi, nghiên cứu, tìm hiểu,…
+ Động từ chỉ trạng thái: thức, ngủ, sống, chết, vui, buồn,…
+ Động từ chỉ quá trình: chảy, mọc, gãy, bắt đầu, kết thúc,…
- Động từ kết hợp được với các từ đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ,…
VD: đang làm, đừng đi, chớ nghe, …
- Động từ thường giữ chức vụ vị ngữ, trong câu, nhưng một số trường hợp động từ giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu.
VD1: Cô giáo đang giảng bài.(động từ “Giảng” giữ chức vụ vị ngữ trong câu)
VD2: Học quả là khó khăn, gian khổ. (động từ “học” giữ chức vụ chủ ngữ trong câu)
VD3: Khi đã bình tĩnh lại, chị mới nhìn khắp mấy gian nhà.(động từ “bình tĩnh” giữ chức vụ trạng ngữ; động từ “nhìn” giữ chức vụ vị ngữ trong câu.)
3. Tính từ:
- Là những từ chỉ ý nghĩa đặc trưng, tính chất, màu sắc của sự vật, hiện tượng.
VD: xanh, đỏ, nhanh, chậm, thông minh, dốt nát, cao, thấp,…
- Tính từ kết hợp được với các từ như: rất, hơi, quá, lắm,…
- Tính từ thường giữ chức vụ vị ngữ trong câu, nhưng một số trường hợp tính từ giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu.
VD1: Cánh đại bàng rất khoẻ. (tính từ “khoẻ” giữ chức vụ vị ngữ trong câu)
VD2: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. (tính từ “sạch sẽ” giữ chức vụ chủ ngữ trong câu)
VD3: Với ánh mắt dịu dàng, cô giáo nhìn em, mỉm cười.(tính từ “dịu dàng” giữ chức vụ trạng ngữ trong câu)
4. Số từ:
- Là những từ chỉ số cụ thể, xác định
VD: hai, ba, dăm, bảy, một, vài,…
5. Đại từ: (GV dùng để tham khảo, lựa chọn những nội dung phù hợp để dạy bồi dưỡng cho HS lớp 5).
- Là những từ dùng để thay thế cho danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), tính từ (cụm tính từ) và số từ.
VD1: Hùng rất thích bóng đá. Nam cũng thế. (đại từ “thế” thay thế cho cụm tính từ “rất thích bóng đá”)
VD2: Những người chiến sĩ ấy đã hi sinh anh dũng. Họ đã góp phần làm nên mùa xuân cho Tổ quốc. (đại từ “họ” thay thế cho cụm danh từ “những người chiến sĩ ấy”.
- Có 6 loại đại từ sau:
+ Đại từ nhân xưng: Là những từ dùng để xưng hô trong hoạt động giao tiếp của người, vật.Đại từ nhân xưng gồm ngôi thứ nhất: tôi, mình, tớ, ta, chúng tôi, chúng ta,…(người nói), ngôi thứ hai: mày, mi, chúng mày, chúng bay,… (người nghe), ngôi thứ ba: hắn, nó, chúng nó, chúng, họ,…(người được nói tới).
VD1: Cậu chịu khó chờ mình một lát nhé!
VD2: Hôm trả bài, cô con giận lắm. Cô con hỏi: “ Sao trò không chịu làm bài?”(dùng danh từ thân tộc làm đại từ nhân xưng)
VD3: Chúng em đều là con ngoan, trò giỏi.
+ Đại từ nghi vấn: Là loại từ chuyên dùng để hỏi. Đại từ nghi
1. Danh từ:
- Là từ loại dùng để chỉ sự vật, hiện tượng. Có 2 loại danh từ: danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng.
+ Danh từ cụ thể: sông, núi, ruộng, đồng, trên dưới, trước sau,…
+ Danh từ trừu tượng: lí tưởng, tinh thần, đạo đức,…
- Danh từ kết hợp được với các từ chỉ lượng như: những, mỗi, toàn bộ, tất cả,… và các từ chỉ định như: này, nọ, kia,…cùng các số từ như: hai, ba, vài,…
- Danh từ thường giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu
VD: Tất cả học sinh lớp 5A đều đạt danh hiệu học sinh giỏi.
VD: những quyển sách này, tất cả học sinh lớp 5A, mỗi bông hoa ấy,…
- Để xác định danh từ, ta sử dụng công thức sau: “nhiều X lắm”, trong đó X là danh từ.
VD: nhiều hoa lắm, nhiều áo quần lắm, nhiều cây lắm,…
2. Động từ:
- Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái hay quá trình của sự vật, hiện tượng.
+ Động từ chỉ hoạt động: ăn, uống, chạy, đi, nghiên cứu, tìm hiểu,…
+ Động từ chỉ trạng thái: thức, ngủ, sống, chết, vui, buồn,…
+ Động từ chỉ quá trình: chảy, mọc, gãy, bắt đầu, kết thúc,…
- Động từ kết hợp được với các từ đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ,…
VD: đang làm, đừng đi, chớ nghe, …
- Động từ thường giữ chức vụ vị ngữ, trong câu, nhưng một số trường hợp động từ giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu.
VD1: Cô giáo đang giảng bài.(động từ “Giảng” giữ chức vụ vị ngữ trong câu)
VD2: Học quả là khó khăn, gian khổ. (động từ “học” giữ chức vụ chủ ngữ trong câu)
VD3: Khi đã bình tĩnh lại, chị mới nhìn khắp mấy gian nhà.(động từ “bình tĩnh” giữ chức vụ trạng ngữ; động từ “nhìn” giữ chức vụ vị ngữ trong câu.)
3. Tính từ:
- Là những từ chỉ ý nghĩa đặc trưng, tính chất, màu sắc của sự vật, hiện tượng.
VD: xanh, đỏ, nhanh, chậm, thông minh, dốt nát, cao, thấp,…
- Tính từ kết hợp được với các từ như: rất, hơi, quá, lắm,…
- Tính từ thường giữ chức vụ vị ngữ trong câu, nhưng một số trường hợp tính từ giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu.
VD1: Cánh đại bàng rất khoẻ. (tính từ “khoẻ” giữ chức vụ vị ngữ trong câu)
VD2: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. (tính từ “sạch sẽ” giữ chức vụ chủ ngữ trong câu)
VD3: Với ánh mắt dịu dàng, cô giáo nhìn em, mỉm cười.(tính từ “dịu dàng” giữ chức vụ trạng ngữ trong câu)
4. Số từ:
- Là những từ chỉ số cụ thể, xác định
VD: hai, ba, dăm, bảy, một, vài,…
5. Đại từ: (GV dùng để tham khảo, lựa chọn những nội dung phù hợp để dạy bồi dưỡng cho HS lớp 5).
- Là những từ dùng để thay thế cho danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), tính từ (cụm tính từ) và số từ.
VD1: Hùng rất thích bóng đá. Nam cũng thế. (đại từ “thế” thay thế cho cụm tính từ “rất thích bóng đá”)
VD2: Những người chiến sĩ ấy đã hi sinh anh dũng. Họ đã góp phần làm nên mùa xuân cho Tổ quốc. (đại từ “họ” thay thế cho cụm danh từ “những người chiến sĩ ấy”.
- Có 6 loại đại từ sau:
+ Đại từ nhân xưng: Là những từ dùng để xưng hô trong hoạt động giao tiếp của người, vật.Đại từ nhân xưng gồm ngôi thứ nhất: tôi, mình, tớ, ta, chúng tôi, chúng ta,…(người nói), ngôi thứ hai: mày, mi, chúng mày, chúng bay,… (người nghe), ngôi thứ ba: hắn, nó, chúng nó, chúng, họ,…(người được nói tới).
VD1: Cậu chịu khó chờ mình một lát nhé!
VD2: Hôm trả bài, cô con giận lắm. Cô con hỏi: “ Sao trò không chịu làm bài?”(dùng danh từ thân tộc làm đại từ nhân xưng)
VD3: Chúng em đều là con ngoan, trò giỏi.
+ Đại từ nghi vấn: Là loại từ chuyên dùng để hỏi. Đại từ nghi






Hay lắm! Thanks bạn nha =)
Chẳng hay tẹo nào!! Còn sai nhiều nữa!!
cho mình hỏi nhiều X lắm là sao